Vậy khoản này em tính vào CKTM nộp thuế 1,5% kê khai tại TK 01/CNKD hay khấu trừ 10% phần vượt trên 10tr kê khai tại TK 06/TNCN ạ
Mọi người cho em hỏi
Trường hợp khách em đạt doanh số được hưởng vé du lịch trên 10tr mà khách không tham dự
Bên em xuất hoá đơn quy đổi giảm công nợ
Vậy khoản này em tính vào CKTM nộp thuế 1,5% kê khai tại TK 01/CNKD hay khấu trừ 10% phần vượt trên 10tr kê khai tại TK 06/TNCN ạ
Em lăn tăn chỗ thuế này quá
Anh chị đã làm qua hướng dẫn giúp em với
Em cảm ơn nhiều ạ
Chào bạn, với tình huống cụ thể của bạn 🙂
Bạn đang là hộ/cá nhân kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ 1,5% trên doanh thu và có chương trình “đạt doanh số được tặng vé du lịch >10 triệu”.
Khách đạt điều kiện nhưng KHÔNG đi, bên bạn “quy đổi” sang GIẢM CÔNG NỢ và có xuất hóa đơn để giảm công nợ.
Bạn đang lăn tăn: khoản này tính là CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI để nộp 1,5% trên doanh thu (TK 01/CNKD) hay phải KHẤU TRỪ TNCN 10% phần vượt 10 triệu (TK 06/TNCN).
📌 Nguyên tắc chốt nhanh: “Tên gọi” không quan trọng bằng “bản chất” của khoản ưu đãi.
Nếu bản chất là GIẢM GIÁ/CHIẾT KHẤU gắn với mua bán hàng hóa thì đi theo hướng CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI.
Nếu bản chất là GIẢI THƯỞNG/KHUYẾN MẠI/TRÚNG THƯỞNG (tặng chuyến du lịch/voucher) thì đi theo hướng THU NHẬP TRÚNG THƯỞNG và có TNCN.
✅ Trường hợp 1: Được tính là CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI.
Điều kiện để “đứng vững” là CKTM phải là khoản GIẢM GIÁ mua hàng do đạt doanh số và đã được quy định rõ ngay từ đầu.
Bạn cần có tối thiểu 1 bộ hồ sơ thể hiện rõ: chính sách bán hàng/thoả thuận CKTM/hợp đồng hoặc thông báo chương trình ghi rõ mức CKTM theo bậc doanh số.
Nội dung thể hiện phải theo kiểu “đạt X doanh số → được giảm Y tiền/giảm Z%” chứ không phải “tặng chuyến du lịch”.
Khi đó việc bạn xuất hóa đơn để “giảm công nợ” được xem là điều chỉnh GIẢM DOANH THU theo chính sách CKTM.
Kê khai thuế của bạn sẽ theo doanh thu sau khi đã có chứng từ giảm trừ hợp lệ trên hóa đơn (tức kê khai ở TK 01/CNKD).
Hướng này KHÔNG phát sinh khấu trừ TNCN 10% cho khách vì về bản chất khách chỉ được “giảm giá mua hàng”.
🏆 Trường hợp 2: Bị xem là THU NHẬP TRÚNG THƯỞNG.
Nếu chương trình của bạn là “tặng vé du lịch/voucher du lịch” cho người đạt doanh số thì bản chất là GIẢI THƯỞNG chứ không phải giảm giá hàng bán.
Dù khách không đi mà bạn quy đổi thành GIẢM CÔNG NỢ hoặc trả tiền thì vẫn là “bạn đang trả thưởng bằng lợi ích”.
Theo quy định về thu nhập từ trúng thưởng, phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi lần nhận thưởng là thu nhập tính thuế và áp thuế suất 10%.
Thời điểm tính thu nhập từ trúng thưởng được xác định tại thời điểm tổ chức/cá nhân trả thưởng (tức thời điểm bạn thực hiện giảm công nợ/chi trả).
Với hướng này, khoản “giảm công nợ” của bạn sẽ không được hiểu là CKTM để né TNCN, mà là hình thức chi thưởng cho khách.
Khi đó bạn phải KHẤU TRỪ, KÊ KHAI và NỘP thay thuế TNCN cho khách theo tờ khai khấu trừ tương ứng (bạn đang hỏi là TK 06/TNCN).
🛡️ Vậy bạn chọn hướng nào cho “an toàn” pháp lý.
Nếu ngay từ đầu chương trình của bạn truyền thông là “TẶNG VÉ DU LỊCH”, có tên quà tặng, có giá trị chuyến đi, có điều kiện nhận thưởng thì ưu tiên xử lý theo THU NHẬP TRÚNG THƯỞNG.
Nếu ngay từ đầu chương trình là “CKTM/GIẢM GIÁ theo doanh số”, chỉ vì tiện truyền thông bạn gọi là “vé du lịch” nhưng thực chất là “mức giảm trừ tiền mua hàng” và thể hiện được trên thỏa thuận/hóa đơn thì xử lý theo CKTM.
Nếu bạn không có hồ sơ thể hiện rõ là CKTM (chỉ có nội dung tặng vé du lịch) thì không nên hạch toán/kê khai theo CKTM để tránh rủi ro khi bị kiểm tra.
🧾 Cách làm thực tế khi đi theo hướng TRÚNG THƯỞNG.
Bạn lập danh sách người nhận thưởng: họ tên, CCCD, mã số thuế cá nhân (nếu có), giá trị thưởng, ngày trả thưởng.
Bạn xác định “giá trị thưởng” là giá trị chuyến du lịch/voucher theo công bố hoặc theo giá mua của bạn (có căn cứ).
Số thuế TNCN khấu trừ = 10% x (giá trị thưởng - 10.000.000) cho mỗi lần trả thưởng (nếu giá trị thưởng > 10.000.000).
Bạn nộp số thuế đã khấu trừ vào NSNN và kê khai trên tờ khai khấu trừ TNCN tương ứng theo kỳ.
Bạn nên lập chứng từ/biên bản chi thưởng hoặc biên bản bù trừ công nợ thể hiện rõ: “bù trừ công nợ thay cho quyền nhận thưởng”.
📌 Lưu ý hay bị sai ở hộ/cá nhân kinh doanh nộp theo % doanh thu.
Thuế 1,5% của bạn là thuế tính trên doanh thu bán hàng/dịch vụ, nên “chi phí tặng thưởng” không làm giảm số thuế 1,5% phải nộp nếu không phải là khoản giảm trừ doanh thu hợp lệ.
Vì vậy nếu bản chất là trúng thưởng, bạn vẫn nộp 1,5% theo doanh thu bán ra bình thường, đồng thời phát sinh thêm nghĩa vụ TNCN trúng thưởng của khách.
Ngược lại, nếu bản chất là CKTM và bạn làm hóa đơn điều chỉnh/giảm trừ đúng, doanh thu tính 1,5% sẽ giảm theo doanh thu sau điều chỉnh.
🌷 Ví dụ để bạn dễ hình dung.
Nếu bạn ghi “Đạt 500 triệu doanh số tháng 12 được tặng tour 12 triệu” và sau đó giảm công nợ 12 triệu thì đây là trả thưởng, TNCN trúng thưởng tính trên (12 - 10) x 10% = 200.000đ.
Nếu bạn ghi “Đạt 500 triệu doanh số tháng 12 được chiết khấu thương mại 12 triệu (trừ trực tiếp vào công nợ)” và hóa đơn/biên bản thể hiện CKTM thì đây là giảm giá, không đi hướng TNCN trúng thưởng.
🧩 Phần “tối ưu” đúng nghĩa và an toàn.
Tối ưu tốt nhất là chuẩn hóa lại chương trình ngay từ đầu: xác định rõ là CKTM hay là quà tặng/giải thưởng và soạn mẫu chính sách kèm điều kiện áp dụng.
Nếu muốn tránh phát sinh TNCN trúng thưởng cho khách, chương trình nên thiết kế theo hướng CKTM/giảm giá theo doanh số và thể hiện rõ trên hóa đơn/chứng từ.
Nếu vẫn muốn tặng quà giá trị lớn (tour/voucher), bạn chuẩn bị sẵn quy trình thu thập MST/CCCD của khách để khấu trừ và kê khai TNCN trúng thưởng cho đúng.
❓ Mình cần bạn tự chốt thêm 1 ý để chọn đúng hướng.
Bạn đã công bố/chạy chương trình dưới dạng “tặng tour/vé du lịch” (quà tặng) hay “chiết khấu/giảm giá theo doanh số” (giảm trừ giá bán).
Nếu đúng là “quà tặng tour/vé” thì bạn xử lý theo TRÚNG THƯỞNG và kê khai/khấu trừ TNCN như trên.
Nếu đúng là “CKTM” thì bạn đi theo TK 01/CNKD và không dùng TK 06/TNCN cho khoản này.
Nếu hồ sơ hiện tại không đủ để chứng minh là CKTM, bạn không nên tự gắn nhãn CKTM để kê khai vì rủi ro bị yêu cầu truy thu/điều chỉnh khi kiểm tra.
📚 Căn cứ pháp lý.
Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, hiệu lực 01/10/2013: Điều 15 về thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập tính thuế là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần, thuế suất 10%, thời điểm xác định thu nhập là thời điểm tổ chức/cá nhân trả thưởng.
Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021, hiệu lực 01/08/2021 (đang áp dụng, có văn bản sửa đổi bổ sung): hướng dẫn thuế GTGT, TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019, hiệu lực 01/07/2020 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, hiệu lực 05/12/2020: quy định khung quản lý, kê khai, nộp thuế.
Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (hiệu lực theo quy định) và Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025, hiệu lực 01/06/2025: quy định về hóa đơn, chứng từ và nội dung sửa đổi bổ sung liên quan.