Nhờ các bác giúp em với ạ, e là hộ kinh doanh kê khai của trường mầm non tư thục, e kê khai thuế hàng quý thì nộp theo mẫu nào vậy ạ? Mức thuế suất của trường mầm non tư thục là TNCN: 2% (còn thuế GTGT là bằng 0 ạ). Nhưng trong các mẫu 01/CNKD thì ko có mục nào của trường mầm non là thuế TNCN: 2% mà thuế GTGT là 0 cả ạ. Vậy em nên khai vào đâu ạ? Em cám ơn
Nhờ các bác giúp em với ạ, e là hộ kinh doanh kê khai của trường mầm non tư thục, e kê khai thuế hàng quý thì nộp theo mẫu nào vậy ạ? Mức thuế suất của trường mầm non tư thục là TNCN: 2% (còn thuế GTGT là bằng 0 ạ). Nhưng trong các mẫu 01/CNKD thì ko có mục nào của trường mầm non là thuế TNCN: 2% mà thuế GTGT là 0 cả ạ. Vậy em nên khai vào đâu ạ? Em cám ơn
Chào bạn, mình gỡ rối đúng case “trường mầm non tư thục là hộ kinh doanh kê khai theo quý” cho bạn nha 🙂
📌 Bạn đang nộp thuế theo phương pháp KÊ KHAI thì tờ khai dùng là Mẫu 01/CNKD (tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).
✅ Bạn kê khai theo QUÝ thì vẫn dùng đúng 01/CNKD, chỉ khác là chọn “kỳ tính thuế: Quý …/Năm …” khi lập tờ khai.
🧾 01/CNKD là mẫu “gom chung” cho nhiều ngành, nên nhìn bảng tỷ lệ sẽ không có sẵn dòng “GTGT 0% nhưng TNCN 2%” riêng cho giáo dục.
✅ Về thuế GTGT: hoạt động dạy học, dạy nghề thuộc “ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT”, nên thuế GTGT bạn kê khai = 0.
✅ Trường mầm non tư thục là hoạt động dạy học theo pháp luật giáo dục, nên phần học phí thuộc nhóm không chịu thuế GTGT.
✅ Về thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu: nhóm hoạt động “dịch vụ” đang áp tỷ lệ TNCN 2% trên doanh thu tính thuế theo hướng dẫn cho hộ/cá nhân kinh doanh.
⚠️ Lưu ý quan trọng: “Không chịu thuế GTGT” khác với “thuế suất GTGT 0%”, nên bạn cứ bám đúng chữ “không chịu thuế” để làm cho an toàn hồ sơ.
📌 Cách khai 01/CNKD để ra đúng “GTGT = 0” và “TNCN = 2%” (dễ làm nhất).
✅ Bạn khai doanh thu của trường mầm non vào DÒNG “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu” để lấy đúng tỷ lệ TNCN 2%.
🧾 Ở dòng này, bạn chỉ ghi DOANH THU tại cột “Thuế TNCN – Doanh thu (c)”, hệ thống sẽ tính ra “Thuế TNCN – Số thuế (d) = 2%”.
✅ Ở phần “Thuế GTGT”, bạn để doanh thu (a) = 0 và số thuế (b) = 0 vì hoạt động dạy học là KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT.
📌 Nếu tờ khai có ô “Ghi chú/diễn giải”, bạn ghi rõ: “Doanh thu từ hoạt động dạy học (mầm non) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.
✅ Ví dụ bạn dễ hình dung: Quý 1 doanh thu học phí 300.000.000 thì TNCN = 300.000.000 × 2% = 6.000.000.
🧾 Cùng ví dụ đó, GTGT vẫn = 0 vì phần này là “không chịu thuế GTGT”.
⚠️ Nếu phần mềm/etax đang tự nhảy GTGT 5% theo dòng dịch vụ và không cho bạn chỉnh về 0, bạn cần gửi yêu cầu hỗ trợ trên hệ thống thuế điện tử hoặc liên hệ cán bộ quản lý để họ hướng dẫn chọn đúng “tính chất doanh thu không chịu thuế GTGT” khi lên tờ khai.
📌 Bạn nhớ tách DOANH THU theo bản chất, vì trường mầm non hay có nhiều khoản thu đi kèm.
✅ Học phí/tiền công dạy học: xếp vào hoạt động dạy học để xử lý “GTGT không chịu thuế” và tính TNCN theo tỷ lệ.
🧾 Nếu trường có bán thêm đồng phục, bán đồ dùng, bán hàng hóa khác: phần này là “phân phối/cung cấp hàng hóa”, bạn phải tách doanh thu riêng để khai đúng dòng tỷ lệ tương ứng.
✅ Nếu có thu tiền cho thuê mặt bằng, cho thuê phòng, cho thuê sân bãi: phần này là “cho thuê tài sản”, thường dùng tờ khai riêng theo nhóm “cho thuê tài sản”, bạn không gộp chung kiểu dịch vụ dạy học.
⚠️ Nếu bạn đang thu “tiền ăn, tiền bán trú” và trường trực tiếp tổ chức bữa ăn: bạn nên tách khoản thu này riêng theo đúng bản chất cung cấp suất ăn/dịch vụ liên quan, tránh gộp hết vào “học phí” làm sai cơ cấu doanh thu khi cơ quan thuế đối chiếu.
✅ Nếu tổng doanh thu cả năm của hộ kinh doanh từ mọi hoạt động ≤ 100 triệu đồng/năm thì thuộc diện không phải nộp GTGT và TNCN, nhưng trường mầm non đa số sẽ vượt mức này nên bạn vẫn kê khai bình thường.
Căn cứ pháp lý.
Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, hiệu lực từ 01/07/2025, Điều 5 khoản 13 quy định hoạt động dạy học, dạy nghề thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025, hiệu lực từ 01/07/2025, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021, hiệu lực từ 01/08/2021, hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 100/2021/TT-BTC hiệu lực 01/01/2022; Thông tư số 40/2025/TT-BTC hiệu lực 01/07/2025; Thông tư số 94/2025/TT-BTC hiệu lực 14/10/2025).
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, hiệu lực từ 05/12/2020, quy định hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.